Sinh trắc vân tay là gì? Tác dụng, ý nghĩa?

Sinh trắc học dấu vân tay là phân tích cấu tạo Sinh học của cơ thể qua dấu vân tay ở mười đầu ngón tay để Trắc nghiệm xác minh quy tắc vận động của thói quen, hành vi phản ứng, tư duy, nhận thức. Số mẫu phân tích đủ lớn là cơ sở đưa ra những kết luận tin cậy được sau khi nghiệm lý, thống kê trong đời sống của mỗi người.

Phân tích dấu vân tay dựa vào hình ảnh của đường vân như vân móc, vân xoáy tròn một tâm, vân xoáy hai tâm, vân tay hình chữ A, vân có hướng đổ về ngón út là vân xuôi và đổ ngược về ngón cái là vân ngược. Những vân này có thể tổng hợp ra nhiều dấu vân tay khác nhau.

Phân tích dấu vân tay để nhận ra vùng chức năng vượt trội và tiềm năng: Mật độ đường vân phân bố trên đầu ngón, phản ánh tỉ lệ tế bào thần kinh trên mười vùng vỏ não. So sánh các vùng và kiểm chứng biểu hiện để xác định vùng vượt trội và vùng tiềm năng.

Sinh trắc là phương pháp đơn giản hơn tất cả các phương pháp test khác, có thể test ở nhiều độ tuổi khác nhau, trực quan dựa vào mẫu thực tế không đòi hỏi ngày giờ chính xác như tử vi, không  phụ thuộc vào cảm xúc, trình độ nhận thức khi trả lời bài test MBTi hoặc DISC… Dễ hiểu, đơn giản, thiết thực. 

TÁC DỤNG CỦA XÁC MINH TÍNH CÁCH TỰ NHIÊN.

  1. Biết & hiểu cách giao tiếp tương tác :

 Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa người này với người khác thể hiện qua ngôn ngữ, lời nói, giọng nói, biểu thị khuôn mặt, trạng thái cảm xúc, ý nguyện. Giao tiếp mở rộng hơn nữa là con người với thế giới xung quanh như đồ vật, con vật, thiên nhiên môi trường, các thế giới khác.

Biết là nhận ra, nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy, cảm nhận được. Hiểu là lắm rõ được quy tắc, cơ chế, nguyên nhân và tiến trình xảy ra, kết quả. Chúng ta thường là Biết nhiều hơn Hiểu, chỉ biết mà chưa có hiểu điều này sẽ dẫn đến sai lầm trong phản ứng cũng như chỉ thấy bề ngoài mà không rõ nội dung bên trong.

Giao tiếp không thành công tạo hậu quả gì?

  • Gây ra xung đột, mâu thuẫn, căng thẳng.
  • Bế tắc ngưng trệ thông tin cả hai chiều.
  • Bức xúc, nóng giận, căm thù.
  • Không giải tỏa được tâm trạng, năng lượng.
  • Không thực hiện được nhiệm vụ, công việc.
  • Không tận dụng được sức mạnh tập thể, bên ngoài.
  • Cưỡng bức, bạo lực, chiến tranh liên miên.

  Kết quả của giao tiếp thành công.

  • Thấu hiểu, yêu thương, đoàn kết, chia sẻ.
  • Giải quyết được mọi khó khăn,thách thức.
  • Tận dụng được sức mạnh cá nhân với sức mạnh tập thể
  • Tạo ra sự may mắn, thuận lợi
  • Được ghi nhận, tôn vinh, có tính hữu ích với mọi người.
  • Hạnh phúc, tự tin vào bản thân.
  • Tiết kiệm, hiệu quả, nhanh gọn.
  • Không lo lắng kẻ thù tiềm tàng.
  • Thân thể lành lặn, tinh thần viên mãn.
  • Tránh được bệnh tật nguy hiểm từ thói quen.
  • Ứng dụng cá nhân: Phát Triển Bản Thân
  • Nhận biết điểm hạn chế để chuyển đổi sang tích cực.
  • Biết các lợi thế để phát huy.
  • Cần học hỏi bổ sung các tính cách còn thiếu từ bên ngoài.
  • Chọn môi trường phù hợp với bản tính.
  • Cách khắc phục các điểm yếu còn tồn tại.
  • Định vị trí công việc cho phù hợp với năng lực, tố chất.
  • Xử lý cái gốc nguyên nhân của bệnh tật từ thói quen.
  • Hiểu được sứ mệnh nhiệm vụ của bản thân.
  • Phát hiện tiềm năng sớm để tập trung đào tạo, giáo dục chuyển thành tài năng.
  • Với con nhỏ
  • Có cách giao tiếp tương tác hiệu quả
  • Chuyển hướng tích cực để có nhân cách tốt
  • Đón tiềm năng sớm, tập trung ngay tận dụng quỹ thời gian mốc tuổi vàng.
  • Có kiến thức cho trẻ cách học tập,tiếp thu đúng với tính cách tự nhiên.
  • Cho trẻ tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên mà không phải là ngục tù áp đặt, cưỡng bức.
  1. Ứng dụng Với gia đình.
  • Biết cách tương tác giao tiếp, thấu hiểu thay vì đúng sai,trái phải, hơn thua.
  • Có cách xử lý các xung đột, mâu thuẫn căng thẳng.
  • Biết cách lựa nhau để tạo sự tự tin trong  cuộc sống
  • Tạo ra bầu không khí hòa hợp, tôn trọng, yêu thương.
  • Cha mẹ hiểu được cách nhận thức, tiếp thu của con áp dụng để huấn luyện con tại nhà.
  1. Đối với tổ chức giáo dục.
  • Trang bị kiến thức tâm lý cho quản lý giáo viên hiểu về tính cách tự nhiên của bản thân và đồng nghiệp,học sinh.
  • Xắp xếp, phân nhóm học sinh để có cách giáo dục theo tính cách tự nhiên phù hợp.
  • Thiết kế giáo án giảng dạy cho phù hợp với từng nhóm đối tượng theo cách nhận thức hấp thu tự nhiên vốn có của trẻ.
  • Biết cách thỏa mãn, đáp ứng để trẻ vâng lời, lắng nghe.
  • Hỗ trợ tư vấn cho phụ huynh phối hợp thống nhất từ nhà ra trường cùng giáo dục con cái.
  1. Đối với doanh nghiệp tổ chức.
  • Quy hoạch đánh giá được tài nguyên nhân sự.
  • Tuyển đúng người, đúng việc.
  • Xắp xếp đúng vị trí, đúng chuyên môn.
  • Xây dựng bản đồ nhân sự hợp lý.
  • Xây dựng cơ chế chính sách thỏa mãn, phù hợp.
  • Không lãng phí tài năng, hoặc đánh giá sai năng lực.
  • Đầu tư để luôn có nguồn nhân sự phát triển có chất lượng.
  • Thấu hiểu tâm lý nhân viên.
  • Xử lý các xung đột mâu thuẫn giữa nhân viên và các phòng ban.
  • Tối giản và đơn giản các hình thức xáo rỗng, quy định, quy chế phức tạp để giải phóng lãnh đạo, tài năng.
  • Xây dựng cơ chế lương, thưởng phù hợp.
  • Giữ được nhân tài và loại những người không phù hợp với văn hóa tổ chức.
  • Xây dựng cải tiến chất lượng mối quan hệ với khách hàng, đối tác.
  • Xây dựng cơ chế chính sách thỏa mãn được khách hàng
  • Biết cách xây dựng nội dung (Content) marketing đúng đối tượng khách hàng. Chọn cách truyền tải thông điệp, Xây dựng được USP (điểm lợi thế độc nhất) cho doanh nghiệp, sản phẩm, thương hiệu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 034.634.3368
Chat Facebook
Gọi điện ngay